1.1. Tóm tắt về xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của Dự án
Phú Quốc còn được mệnh danh là Đảo Ngọc, là hòn đảo lớn nhất của Việt Nam, cũng là đảo lớn nhất trong quần thể 22 đảo tại đây, nằm trong vịnh Thái Lan. Đảo Phú Quốc có diện tích 573km², chiều dài 50km, nơi rộng nhất ở phía Bắc đảo 25km, có nhiều bãi biển đẹp trải dài từ phía Bắc đến phía Nam. Ngoài ra, Phú Quốc mang cho mình nhiều ngọn núi trập trùng – hùng vĩ, tạo nên một bức tranh “sơn thủy hữu tình”, tiềm năng du lịch trở nên phong phú và hấp dẫn các du khách trong và ngoài nước.
Huyện đảo Phú Quốc vừa được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trở thành đặc khu hành chính – kinh tế trực thuộc Trung ương vào năm 2020. Đây là điều kiện thuận lợi để Phú Quốc tiếp tục phát triển ngành du lịch mũi nhọn chủ lực và thật sự trở thành hòn đảo ngọc của đất nước. Kiên Giang đã quy hoạch tổng thể phát triển du lịch đảo Phú Quốc đến năm 2020, với mục tiêu năm 2020 đón 2 – 3 triệu lượt du khách/năm, trong đó khách quốc tế chiếm 40%, tổng doanh thu 771 triệu USD. Đến năm 2030 là khoảng 5 – 7 triệu khách/năm, trong đó khách quốc tế chiếm khoảng 45% – 50%. Phú Quốc đang khai thác mạnh thị trường khách du lịch nội địa, chú trọng các đô thị lớn trong nước và Đồng bằng sông Cửu Long; mở rộng thị trường quốc tế, nhất là tập trung vào các khu vực Bắc Á, Bắc Mỹ, Tây Âu và ASEAN.
Khu du lịch bãi Cửa Cạn, huyện Phú Quốc với vị trí địa lý thuận lợi như tiếp giáp đường Dương Đông – Cửa Cạn, phía Tây giáp biển đã được xác định với mục đích sử dụng đất là khu dân cư và du lịch trong quy hoạch chung tổng thể đảo Phú Quốc, được Phê duyệt tại Quyết định số 2160/QĐ-UB ngày 25/12/2006 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng TL1/2000 Khu du lịch bãi Cửa Cạn thuộc xã Cửa Cạn, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.
Từ những thuận lợi về địa hình, địa thế đó Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang đã chấp thuận cho Công ty Xxx thực hiện “Khu du lịch sinh thái Ngôi Sao – Lucky Star Resort” tại xã Cửa Dương và xã Cửa Cạn, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang theo Quyết định số 2326/QĐ-UBND ngày 03/11/2017 và Quyết định số 216/QĐ-BQLKKTPQ ngày 24/8/2017 của Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Quốc. Dự án được triển khai trên khu đất gồm 04 lô đất (ký hiệu C-PT, A-CL, B-CL, C-CL) có tổng diện tích 26.946m2. Mật độ xây dựng tối đa 46,5%, tầng cao xây dựng từ 1 – 5 tầng, được quy hoạch các công trình gồm: Khu phụ trợ (khu căn tin, khu nhà nghỉ nhân viên, khu giặt là) và khu dịch vụ.
Trong quá trình triển khai xây dựng dự án, Công ty Xxx đã quyết định đầu tư xây dựng các hạng mục công trình khu phụ trợ và khu dịch vụ theo quy hoạch tại Quyết định số và Dự án đã UBND tỉnh Kiên Giang cấp Quyết định phê duyệt Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Quyết định số 2326/QĐ-UBND ngày 03/11/2017 của UBND tỉnh Kiên Giang. Trong quá trình phát triển Dự án “Khu du lịch sinh thái Ngôi Sao – Lucky Star Resort” đi vào hoạt động từ năm 2020. Hiện tại, để đáp ứng nhu cầu cho phát triển của Khu du lịch và cải thiện các biện pháp bảo vệ môi trường, Công ty Xxx lên kế hoạch xây dựng Dự án “Khu du lịch sinh thái Ngôi Sao – Lucky Star Resort” như sau:
Đầu tư tăng quy mô khu nhà ở nhân viên (ký hiệu C2) thuộc khu phụ trợ (C-PT) từ 3 tầng lên 5 tầng với tổng diện tích khu đất không đổi 1.800m2, việc tăng quy mô khu nhà ở nhân viên vẫn phù hợp với và Quyết định số 216/QĐ-BQLKKTPQ ngày 24/8/2017 của Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Quốc.
Hạng mục công trình bảo vệ môi trường điều chỉnh, bổ sung:
Nâng cấp hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt từ 1.200m3/ngày đêm lên 2.500m3/ngày đêm, có thay đổi quy trình xử lý và phương thức xả thải.
Xây dựng thêm một hệ thống xử lý nước thải có công suất 450 m3/ngày.đêm để xử lý nước thải cho Khu giặt, là của Dự án.
Với những thay đổi như trên, theo điểm a khoản 2, Điều 15 của Nghị định số 18/2015/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định 40/2019/NĐ-CP ngày 13/05/2019 về Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường thì Dự án “Khu du lịch sinh thái Ngôi Sao – Lucky Star Resort ” thuộc đối tượng lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang thẩm định và phê duyệt theo quy định của pháp luật.
Công ty Xxx đã phối hợp với Công ty TNHH TV TNMT Giải Pháp Xanh tiến hành lập báo cáo Đánh giá tác động môi trường cho Dự án để phân tích, đánh giá và tìm ra các giải pháp hạn chế đến mức thấp nhất của các tác động ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường.
1.2. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương của dự án
Cơ quan phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500: Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Quốc.
Cơ quan phê duyệt đầu tư: Công ty Xxx.
1.3. Mối quan hệ của Dự án với các quy hoạch phát triển do cơ quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định phê duyệt
Dự án Khu du lịch sinh thái Ngôi sao – Lucky Star Resort được xây dựng và triển khai hoàn toàn phù hợp, thống nhất với các Quy hoạch phát triển của Nhà nước, cụ thể:
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội vùng biển và ven biển Việt Nam thuộc vịnh Thái lan đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 18/2009/QĐ-TTg ngày 03/02/2009.
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội tỉnh Kiên Giang thời kỳ đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1255/QĐ – TTg ngày 26/7/2011.
Quyết định số 178/2004/QĐ-TTg ngày 05 tháng 10 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển tổng thể đảo Phú Quốc đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020.
Quyết định số 633/QĐ-TTg ngày 11 tháng 05 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang đến năm 2030.
Quyết định số 14/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông bền vững của đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang giai đoạn đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.
Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) của Dự án được thực hiện trên cơ sở các văn bản sau:
2.1. Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM
1.1. Các văn bản pháp luật và hướng dẫn kỹ thuật
Luật
Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 ban hành ngày 29/06/2001 của Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghỉa Việt Nam;
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy số 40/2013/QH13 ban hành ngày 22/11/2013 của Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghỉa Việt Nam;
Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 ban hành ngày 21/11/2007 của Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghỉa Việt Nam;
Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ban hành ngày ngày 17/06/2010 của Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam.
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc Hội Nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 18/06/2014.
Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam số 55/2014/QH13 được Quốc Hội Nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 23/06/2014.
Luật Đất đai số 45/2013/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghỉa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2013.
Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghỉa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29/06/2006.
Luật Tài nguyên Nước số 17/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghỉa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/06/2012.
Luật Lao động số 10/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghỉa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/06/2012.
Luật An toàn vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghỉa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 25/06/2015.
Luật Lao động số 10/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghỉa Việt Nam thông qua ngày 18/06/2012.
Luật Thương mại số 36/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghỉa Việt Nam thông qua ngày 14/06/2005.
Nghị định
Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/08/2007 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
Nghị định số 38/2015/ NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu.
Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung các phụ lục của Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường.
Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ban hành ngày 14/02/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;
Nghị định 130/2006/NĐ-CP ban hành ngày 08/11/2006 của Chính Phủ Quy định về chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc;
Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ban hành ngày 31/07/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
Nghị định 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ban hành ngày 09/10/2017 của Chính Phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất;
Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/05/2018 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế.
Nghị định số 114/2015/NĐ-CP ngày 09/11/2015 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung điều 21 của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế.
Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính Phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
Nghị định 80/2014/NĐ-CP ngày 06/08/2014 về việc thoát nước đô thị và khu công nghiệp;
Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;
Thông tư
Thông tư số 04/2015/TT-BXD ngày 03//04/2015 của Bộ xây dựng về việc hướng dẫn thi hành một số điều của nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/08/2014 của Chính phủ quy định về thoát nước và xử lý nước thải đô thị và Khu công nghiệp.
Thông tư 43/2015/TT-BTNMT ngày 29/09/2015 Bộ Tài nguyên và Môi trường về Báo cáo hiện trạng môi trường, bộ chỉ thị môi trường và quản lý số liệu quan trắc môi trường.
Thông tư 32/2017/TT-BCT ngày 28/12/2017 của Bộ Công thương quy định cụ thể và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất và Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ban hành ngày 09/10/2017 của Chính Phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất;
Thông tư số 15/2012/TT-BYT ngày 12/09/2012 của Bộ Y tế quy định về điều kiện chung bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định về quản lý chất thải nguy hại.
Thông tư số 27/2013/TT-BLĐTBXH ngày 18/10/2013 của Bộ Lao động – Thương binh và xã hội quy định về công tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động.
Thông tư số 07/2016/TT-BLĐTBXH ngày 15/05/2016 của Bộ Lao động – Thương binh và xã hội quy định một số nội dung tổ chức thực hiện an toàn, vệ sinh lao động đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh.
Thông tư số 41/2015/TT-BCT ngày 24/11/2015 của Bộ Công thương về Quy định danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ công thương.
Thông tư số 19/2016/TT-BYT ngày 30/06/2016 của Bộ Y tế hướng dẫn quản lý vệ sinh lao động và sức khỏe người lao động.
Thông tư 25/2019/TT-BTNMT ngày 31/12/2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung các phụ lục của Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường.
Quyết định
Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/07/2008 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường về việc Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Môi trường;
Quyết định số 3733/2002/QĐ-CP-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động;
Quyết định số 06/2006/QĐ-BXD ngày 17/3/2006 của Bộ Xây dựng ban hành TCXDVN 33:2006 “Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế”.
Quyết định số 178/2004/QĐ-TTg ngày 05/10/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển tổng thể đảo Phú Quốc đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020.
Quyết định số 01/2007/QĐ-TTg ngày 08 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang thời kỳ 2006-2020.
Quyết định số 633/QĐ-TTg ngày 11/05/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang đến năm 2030.
Quyết định số 14/QĐ-TTg ngày 04/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông bền vững của đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang giai đoạn đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.
Quyết định số 806/QĐ-UBND ngày 7 tháng 4 năm 2011 của chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang về việc phê duyệt kết quả rà roát quy hoạch và kế hoạch triển khai thực hiện theo Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng đảo Phú Quốc đến năm 2030.
Quyết định số 1943/QĐ-UBND ngày 11/10/2007 của UBND tỉnh Kiên Giang việc phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng Khu du lịch sinh thái Ngôi sao – Lucky Star Resort thuộc Khu du lịch Bãi Cửa Cạn huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang tỷ lệ 1/500, quy mô 51,62ha.
1.2. Các quy chuẩn, tiêu chuẩn Việt Nam được áp dụng
QCVN 19:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ.
QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn.
QCVN 27:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về độ rung.
QCVN 05:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh.
QCVN 50:2013/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng nguy hại đối với bùn thải từ quá trình xử lý nước.
QCVN 24:2016/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn – mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc.
QCVN 26:2016/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vi khí hậu – giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc;
QCVN 27:2016/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung – giá trị cho phép tại nơi làm việc;
QCVN 03-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của một số kim loại nặng trong đất;
QCVN 08-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;
QCVN 09-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất;
QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;
QCVN 40:2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp.
QCVN 43:2017/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng trầm tích;
TCXDVN 33:2006 – Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình, tiêu chuẩn thiết kế;
TCVN 9385:2012 – Chống sét cho công trình xây dựng, hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống;
TCVN 2622:1995 – Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình – Yêu cầu thiết kế;
TCVN 5760:1993 – Hệ thống chữa cháy – Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt và sử dụng;
TCVN 3890:2009 – Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình – Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng;
1.3. Văn bản, cơ sở pháp lý liên quan đến dự án
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần số 1700471366, đăng ký lần đầu ngày 11/10/2005, đăng ký thay đổi lần thứ 8 ngày 08/08/2019 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kiên Giang cấp.
Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh, mã số địa điểm kinh doanh: 00001 đăng ký lần đầu ngày 12/06/2019, đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 23/08/2019 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kiên Giang cấp.
Giấy chứng nhận đầu tư số 3112015831 chứng nhận lần đầu ngày 16/06/2010, thay đổi lần thứ 5 ngày 18/08/2018 do Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Quốc cấp cho Công ty Xxx làm chủ đầu tư thực hiện Dự án “Khu du lịch sinh thái Ngôi Sao – Lucky Star Resort”.
Quyết định số 143/QĐ-BQLKKTPQ ngày 15/06/2017 của Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Quốc về việc phê duyệt Đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu kinh tế Phú Quốc cấp cho Công ty Xxx làm chủ đầu tư thực hiện Dự án Khu du lịch sinh thái Ngôi Sao – Lucky Star Resort thuộc khu du lịch Bãi Cửa Cạn tại xã Cửa Dương và xã Cửa Cạn, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang – tỷ lệ 1/500, quy mô khoảng 51,62ha;
Quyết định số 216/QĐ-BQLKKTPQ ngày 24/08/2017 của Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Quốc về việc phê duyệt bổ sung Điềm 6.1, 6.2 tại Khoản 6 Điều 1 Quyết định số143/QĐ-BQLKKTPQ, ngày 15/06/2017 của ban Quản lý Khu kinh tế Phú Quốc về việc phê duyệt Đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu du lịch sinh thái Ngôi Sao – Lucky Star Resort thuộc khu du lịch Bãi Cửa Cạn tại xã Cửa Dương và xã Cửa Cạn, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang – tỷ lệ 1/500, quy mô khoảng 51,62ha.
Quyết định số 172/QĐ-BQLKKTPQ ngày 01/08/2019 của Ban quản lý Khu kinh tế Phú Quốc v/v phê duyệt Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điểm 6.2, Khoản 6, Điều 1, Quyết định số 216/QĐ-BQLKKTPQ ngày 24/08/2017 của Ban quản lý Khu kinh tế Phú Quốc về việc phê duyệt bổ sung Điềm 6.1, 6.2 tại Khoản 6 Điều 1 Quyết định số143/QĐ-BQLKKTPQ, ngày 15/06/2017 của ban Quản lý Khu kinh tế Phú Quốc về việc phê duyệt Đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 “Khu du lịch sinh thái Ngôi Sao – Lucky Star Resort” thuộc khu du lịch Bãi Cửa Cạn tại xã Cửa Dương và xã Cửa Cạn, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang – tỷ lệ 1/500, quy mô khoảng 51,62ha.
Quyết định số 2326/QĐ-UBND ngày 03/11/2017 của UBND tỉnh Kiên Giang v/v phê duyệt báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án “Khu du lịch sinh thái Ngôi Sao – Lucky Star Resort” của Công ty Xxx.
2.2. Tài liệu, dữ liệu do Chủ Dự án tự tạo lập
Báo cáo Dự án đầu tư.
Các sơ đồ, bản vẽ cùng với các tài liệu kỹ thuật của Dự án.
3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM
Quá trình làm việc để soạn thảo báo cáo bao gồm các bước:
Sưu tầm và thu thập các số liệu, văn bản cần thiết về:
Điều kiện tự nhiên, môi trường, kinh tế xã hội;
Thuyết minh Dự án đầu tư Dự án, tài liệu khác có liên quan.
Khảo sát, điều tra hiện trạng các thành phần môi trường theo các phương pháp chuẩn:
Lấy mẫu phân tích chất lượng nước thải, chất lượng nước mặt, chất lượng môi trường không khí và khí thải;
Điều tra, khảo sát điều kiện kinh tế – xã hội khu vực xung quanh.
Đánh giá các tác động do hoạt động của Dự án đến các thành phần môi trường và dân sinh trên cơ sở số liệu thu thập được và kết quả phân tích mẫu ởphòng thí nghiệm.
Đề xuất các biện pháp công nghệ và quản lý để khắc phục, hạn chế và giảm thiểu các tác động tiêu cực.
Biên soạn báo cáo ĐTM và bảo vệ trước hội đồng xét duyệt báo cáo ĐTM tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang theo đúng cấu trúc và yêu cầu quy định tại Thông tư 25/2019/TT-BTNMT ngày 31/12/2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung các phụ lục của Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường.
Phương pháp liệt kê: Phương pháp này nhằm chỉ ra các tác động và thống kê đầy đủ các tác động đến môi trường cũng như các yếu tố kinh tế – xã hội cần chú ý, quan tâm giảm thiểu trong quá trình hoạt động của Dự án. Phương pháp này được sử dụng ở chương 3.
Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm của WHO: Phương pháp này do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thiết lập và được Ngân hàng Thế giới (WB) phát triển thành phần mềm IPC nhằm dự báo tải lượng các chất ô nhiễm (khí thải, nước thải, CTR). Trên cơ sở các hệ số ô nhiễm tuỳ theo từng ngành hoạt động và các biện pháp BVMT kèm theo, phương pháp cho phép dự báo các tải lượng ô nhiễm về không khí, nước, chất thải rắn khi Dự án triển khai. Phương pháp này áp dụng tại chương 3.
4.2. Các phương pháp khác
Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm: Tiến hành lấy mẫu, đo đạc và phân tích chất lượng môi trường khu vực dự kiến thực hiện Dự án và khu vực xung quanh bao gồm: hiện trạng môi trường nước, không khí, khí thải để làm cơ sở đánh giá các tác động của việc triển khai Dự án tới môi trường. Phương pháp này chủ yếu sử dụng Chương 2.
Phương pháp thống kê: Sử dụng các tài liệu thống kê thu thập được của địa phương (cấp tỉnh, cấp huyện), cũng như các tài liệu nghiên cứu được thực hiện từ trước tới nay của các cơ quan có liên quan trong lĩnh vực môi trường tự nhiên và môi trường kinh tế – xã hội. Phương pháp này áp dụng trong chương 1, chương 2 và chương 3.
Phương pháp kế thừa: Phương pháp kế thừa nhằm sử dụng các nguồn số liệu tổng hợp lấy từ kết quả nghiên cứu các đề tài khoa học, Dự án của quy mô cũ, các kết quả nghiên cứu, quan trắc, đo đạc môi trường. Phương pháp này áp dụng trong chương 2 và chương 3.
Phương pháp nhận dạng: Mô tả hệ thống môi trường; Xác định các thành phần của Dự án ảnh hưởng đến môi trường; Nhận dạng đầy đủ các dòng thải, các vấn đề môi trường liên quan phục vụ cho công tác đánh giá chi tiết. Phương pháp này sử dụng ở chương 3.